Thứ Bảy, 15/12/2018
Hotline: 0966538999. Email: quangcaotccsnd@gmail.com
Giới thiệu giáo trình: “Luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân”

Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TƯ, ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị khoá IX về Chiến lược cải cách tư pháp đến 2020 và cụ thể hoá nội dung Hiến Pháp năm 2013, ngày 24 tháng 11 năm 2014, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Đây là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của ngành Toà án, Viện kiểm sát.

Công an nhân dân có mối quan hệ tương hỗ với các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự trong giải quyết vụ án hình sự, đặc biệt là mối quan hệ phôi hợp và chế ước từ phía Viện kiểm sát nhân dân trong điều tra tội phạm. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Điều tra viên, cán bộ điều tra trong lực lượng Công an nhân dân cần nắm rõ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Toà án, Viện kiểm sát.

Giáo trình:"Luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân", được biên soạn nhằm cung cấp những tri thức pháp luật, phục vụ yêu cầu học tập, công tác cho học viên các lớp Điều tra viên.

Với thời lượng 02 học phần theo niên chế học tập, giáo trình được kết cấu thành 3 Chương.

- Chương 1 của giáo trình có tiêu đề: Nhận thức chung về Luật tổ chức toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. Tại Chương này, giáo trình đi sâu nghiên cứu, làm rõ bốn nội dung chính: 

+ Phần 1: Khái quát về địa vị pháp lý của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, gồm: Địa vị pháp lý chung của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; địa vị pháp lý của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân theo tinh thần Hiến Pháp trước năm 2013; địa vị pháp lý của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân theo tinh thần Hiến Pháp 2013 (Hiến Pháp hiện hành).

+ Phần 2: Khái quát về Luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. Nội dung của phần này bao gồm: Khái quát Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Phạm vi điều chỉnh của Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Phương pháp điều chỉnh của Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

+ Phần 3: Quan hệ pháp luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. Nội dung phần này bao gồm: Khách thể quan hệ pháp luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Chủ thể quan hệ pháp luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Nội dung, quan hệ pháp luật tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật tổ chức của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

+ Phần 4: Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với một số Luật có liên quan. Nội dung của phần này bao gồm: Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với Hiến pháp; Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với Luật Hành chính; Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với Luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự; Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với Luật Tố tụng dân sự; Quan hệ giữa Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân với Luật Thi hành án hình sự, Luật Thi hành án dân sự.

 - Chương 2 của giáo trình có tiêu đề: Luật tổ chức toà án nhân dân. Tại Chương này, giáo trình đi sâu nghiên cứu, làm rõ một số nội dung, bao gồm năm phần, cụ thể: 

+ Phần 1:  Khái quát về sự hình thành, phát triển của Toà án nhân dân. Phần này gồm các nội dung: Giai đoạn Cách mạng tháng 8 thành công đến năm 1959; Giai đoạn từ năm 1959 đến năm 1980; Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992; Giai đoạn từ năm 1992 đến nay.

+ Phần 2: Chức năng, nhiệm vụ của Toà án nhân dân, gồm: Chức năng của Toà án nhân dân; nhiệm vụ của Toà án nhân dân.

+ Phần 3: Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân. Phần này gồm các nội dung: Nguyên tắc Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn; Nguyên tắc việc xét xử của Toà án nhân dân có hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn; Nguyên tắc khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân độc lập, chỉ tuân theo pháp luật, nghiêm cấm cơ quan, tổ chức cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm; Nguyên tắc đảm bảo chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; Nguyên tắc Toà án xét xử công khai; Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm; Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

+ Phần 4: Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân.

+ Phần 5: Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký toàn án và Thẩm tra viên.

- Chương 3 có tiêu đề: Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Trong Chương này gồm có 05 nội dung chính, cụ thể:

+ Phần 1: Khái quát về sự hình thành, phát triển của Viện kiểm sát nhân dân. Phần này gồm các nội dung: Giai đoạn Cách mạng tháng 8 thành công đến năm 1959; Giai đoạn từ năm 1959 đến năm 1980; Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992; Giai đoạn từ năm 1992 đến nay.

+ Phần 2: Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân, gồm: Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân; nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân.

+ Phần 3: Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân. Phần này gồm các nội dung: Nguyên tắc tập trung, thống nhất trong lãnh đạo của Viện kiểm sát nhân dân; Nguyên tắc không lệ thuộc vào bất kỳ cơ quan Nhà nước nào ở địa phương.

+ Phần 4: Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân.

+ Phần 5: Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân. 

Giáo trình được hoàn thành, in, xuất bản tháng 11 năm 2017, tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện, Học viện Cảnh sát nhân dân.

Trong quá trình biên soạn, do những lý do chủ quan, khách quan nên giáo trình sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.

Xin trân trọng giới thiệu và rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến./.

Gửi cho bạn bè

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Nghiên cứu - trao đổi